Giáo Dục

Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 41

website xin giới thiệu tới các bạn tài liệu Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 41, nội dung tài liệu gồm 6 bài tập trang 168, 169 SGK kèm theo lời giải chi tiết sẽ là nguồn thông tin hay để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây nhé.

  • Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 36
  • Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 37
  • Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 39
  • Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 40

Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 41 Ankađien vừa được website.com sưu tập và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có lời giải của 6 bài tập trong sách giáo khoa môn Hóa học lớp 11 nâng cao bài Ankađien. Qua bài viết bạn đọc có thể thấy được cách phân biệt các khái niệm polime, dien, ankadien, cách viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankadien đồng phân… Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây nhé.

Giải bài tập Hóa 11 nâng cao

Bài 1 (trang 168 sgk Hóa 11 nâng cao)

a) Hãy phân biệt các khái niệm polime, dien, ankadien.

b) Đien được phân loại như thế nào? Mỗi loại cho 1 ví dụ.

c) Viết công thức phân tử chung của ankadien, so sánh với công thức chung của ankan và anken.

Lời giải:

a) Polien: là những hidrocacbon mạch hở có nhiều liên kết đôi C= C.

Đien: là những hidrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi.

Ankađien là hidrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi. Công thức dạng chung: CnH2n-2.

b) Tùy theo vị trí tương hỗ của hai nối đôi, người ta chia ankađien thành ba loại.

Ankađien có hai nối đôi ở cách nhau ít nhất hai nối đơn.

Ví dụ: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2: hexa-1,5-đien.

Ankađien có hai nối đôi liền nhau.

Ví dụ: CH2=C=CH2: propa-1,2-đien.

Ankađien có hai nối đôi cách nhau chỉ một nối đơn (ankađien liên hợp)

Ví dụ: CH2=CH-CH=CH2: Buta-1,3-đien.

c) Công thức chung của ankan: CnH2n+2 (n≥1): Công thức chung của anken: CnH2n (n≥2): Công thức chung của ankađien: CnH2n-2 (n≥3).

So với ankan và anken có cùng số nguyên tử cacbon, ankađien có số nguyên tử H kém ankan là 4 và kém anken 2.

Bài 2 (trang 168 sgk Hóa học 11 nâng cao)

a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankadien đồng phân có công thức phân tử C4H6 và C5H8.

b)* Đồng phân cấu tạo nào của pentadien có thể toàn tại dưới dạng các đồng phân hình học? Viết công thức lập thể của chúng.

Lời giải:

a) C4H6:

CH2=CH-CH=CH2 : buta -1,3-đien

CH2=C=CH2: buta-1,2-đien

Với C5H8:

CH2=C=CH-CH2-CH3 : Penta -1,2-đien

CH2=CH-CH=CH-CH3 : penta-1,3-đien

CH2=CH-CH2-CH=CH2 : Penta-1,4-đien

CH3-CH=C=CH-CH3 : penta-2,3-đien

CH2=C(CH3)-CH=CH2 : 2-metylbuta-1,3-đien

CH2=C=C(CH3)2 : 3-metylbuta-1,2-đien

b) Đồng phân tồn tại dưới dạng đồng phân hình học là:

CH2=CH-CH=CH-CH3 : (penta-1,3-đien)

Bài 3 (trang 169 sgk Hóa 11 nâng cao)

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào dấu [] ở mỗi câu sau đây:

a) 4 nguyên tử C của buta-1,3-dien cùng nằm trên một đường thẳng. []

b) 4 nguyên tử C của buta -1,3-đien cùng nằm trên một mặt phẳng. []

c) 4 nguyên tử của 4 obitan p của 4 nguyên tử C ở buta-1,3-đien nằm trên một mặt phẳng. []

d) 6 nguyên tử H của buta-1,3-đien không cùng nằm trên một mặt phẳng với 4 nguyên tử C. []

e) 4 obitan p của 4 nguyên tử C ở buta-1,3-đien xen phủ với nhau tạo ra obitan π chung. []

Lời giải:

a) S

b) Đ

c) Đ

d) S

e) Đ

Bài 4 (trang 169 sgk Hóa 11 nâng cao)

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho buta-1,3-đien và isoprene lần lượt tác dụng với H2,Cl2 theo tỉ lệ mol ankadien: tác nhân = 1: 1 và ankadien: tác nhân =1 : 2.

b) Vì sao phản ứng hóa học của buta – 1,3- đien và isoprene có nhiều điểm giống nhau?

Lời giải:

a) Với tỉ lệ mol 1:1.

Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 41

Với tỉ lệ mol 1: 2.

Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 41

b) phản ứng hóa học của buta-1,3-đien và isoprene có nhiều điểm giống nhau vì chúng có cấu tạo giống nhau (ankađien có hai nối đôi cách nhau chỉ một nối đơn hay còn gọi là ankađien liên hợp).

Bài 5 (trang 169 sgk Hóa 11 nâng cao)

Nhiệt phân nhựa cây guta peccha người ta thu được một chất lỏng A chứa 88,23% C; 11,76%H. Tỉ khối hơi của A so với nito bằng 2,43. Cứ 0,34 gam A phản ứng với brom dư thì cho 1,94 gam một chất lỏng nặng hơn nược và không tan trong nước. Cho A phản ứng với H2 dư thì thu được isopentan.

a) Hãy xác định công thức phân tử của A.

b) Các dữ kiện đã đủ để xác định công thức cấu tạo của A chưa, vì sao?

Lời giải:

a) Ta có MA = 2,43.28 = 68(g/mol)

Từ thành phần phần trăm khối lượng đã cho ta thấy A là hidrocacbon.

Đặt công thức tổng quát của A là CxHY

Công thức đơn giảm của A là (C5H8)n. Với MA = 68 ⇒ n = 1

Công thức phân tử của A là C5H8.

b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mA + m_{Br_2} = m(sản phẩm)⇒0,34 + m_{Br_2} = 1,94 ⇒ m_{(Br_2)}= 1,6 (gam)

n_{Br_2} = 0,01 mol

A tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 0,005 : 0,01 =1: 2 ⇒A là ankađien hoặc ankin. Như vậy A có 3 đồng phân (2 đồng phân ankađien và một đồng phân ankin).

Bài 6 (trang 169 sgk Hóa 11 nâng cao)

Nhiệt phân hỗn hợp butan, but-1-en và but-2-en người ta thu được buta-1,3-dien với hiệu suất 80% (theo số mol). Hãy tính khối lượng polobutađien thu được 1000m3 (27oC,1atm) hỗn hợp khí trên, biết rằng phản ứng trùng hợp đạt hiệu suất 90%.

Lời giải:

Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 41

———————————–

Trên đây website.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 41. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thêm tài liệu để học tập tốt hơn môn Hóa học lớp 11 nhé. Để có kết quả cao hơn trong học tập, website xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Sinh học lớp 11, Vật lý lớp 11, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Giải bài tập Toán 11 mà website tổng hợp và đăng tải.

Mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thêm tài liệu học tập nhé

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button